Lời nói đầu
Ngày nay, chúng ta đang chứng kiến một thời đại với nhiều biến động do các tiến bộ của khoa học và công nghệ đem tới, tạo động lực thúc đẩy, buộc các tổ chức phải biến đổi chính mình để thích ứng với hoàn cảnh mới. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông đã đưa nhiều khái niệm, quan niệm và cách tổ chức làm việc mới vào trong một tổ chức.
Để giới thiệu đến bạn đọc một cách tổng thể các vấn đề liên quan tới sự phát triển của tổ chức, quản lý trong thời đại CNTT và truyền thông, Nhà xuất bản Bưu điện xuất bản cuốn sách "Tổ chức, quản lý trong thời đại công nghệ thông tin và tri thức", của tác giả Ngô Trung Việt. Nội dung cuốn sách gồm 03 phần, 11 chương trình bày tổng thể các vấn đề liên quan tới sự phát triển của tổ chức trong thời đại mới và đi kèm với điều đó là những đòi hỏi tri thức mới đối với người lãnh đạo như. Sự biến đổi của tổ chức trong thời đại CNTT; sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông; xây dựng kết cấu nền CNTT và truyền thông trong tổ chức; thay đổi tư duy; kỹ năng của người lãnh đạo mới; các vai trò và chức vụ mới trong tổ chức; quản lý theo dự án; quản lý theo qui trình và mô hình CMMI; quản lý tri thức và xây dựng tổ chức tri thức; học tập và sáng tạo tri thức.
Cuốn sách là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cấp lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp. Đồng thời cuốn sách cũng tà tài liệu tham khảo rất hữu ích cho các cán bộ công chức viên chức, các chuyên viên đang làm việc trong các cơ quan, các doanh nghiệp; các giáo viên sinh viên và bạn đọc quan tâm đến chủ đề này.
Nhập đề
Mọi tổ chức đều phải tồn tại và tiến hoá trong môi trường kinh tế, xã hội, văn hoá nào đó. Trong những thời đại trước đây, khi mà các biến chuyển kinh tế và xã hội còn chậm chạp, các tổ chức tồn tại trong môi trường tĩnh tại, ít biến động. Ngày nay chúng ta đang chứng kiến một thời đại mới với nhiều biến động do các tiến bộ của khoa học và công nghệ đem tới, và do đó tạo ra các biến đổi về kinh tế, xã hội. Các tiến bộ khoa học và công nghệ tạo động lực thúc đẩy cạnh tranh, gây sức ép buộc các tổ chức phải biến đổi chính mình để thích ứng với hoàn cảnh mới.
Người lãnh đạo ngày nay hơn bao giờ hết cần phải là người am hiểu được những thay đổi lớn lao trong môi trường để từ đó định hướng cho sự phát triển và thay đổi tổ chức của mình. Lãnh đạo và quản lí các tổ chức là công việc mang tính trí tuệ cao, chủ yếu là xử lí tri thức, thông tin. Tính chất tri thức thể hiện ở chỗ người lãnh đạo phải phối hợp nhiều người cùng làm nhiều việc để đạt tới mục đích của tổ chức.
Ban đầu, lãnh đạo và quản lí mang tính nghệ thuật và cá nhân, dựa chủ yếu vào trực cảm và tài năng của con người, phụ thuộc cả vào nghệ thuật hiểu biết tâm lí và cách dùng người của người lãnh đạo cũng như khả năng nhận thức và định hướng cho sự phát triển của tổ chức. Dần dần với sự phát triển của khoa học và công nghệ, nhiều yếu tố của khoa học đã đi vào tổ chức và tạo ra những thay đổi lớn lao trong hoạt động lãnh đạo và quản lí.
Tiến bộ của công nghệ đã đưa tới việc chế tạo ra nhiều loại máy móc tự động hoá để giúp đỡ cho lao động chân tay và trí óc của con người. Song song với quá trình chế tạo ra các máy móc mới là quá trình sử dụng và đưa các máy móc đó ứng dụng vào thực tế.
Không chỉ là vấn đề sử dụng rộng máy móc đơn lẻ, vấn đề nảy sinh cho mọi tổ chức là phối hợp các công việc trên những máy móc đơn lẻ đó thế nào để phục vụ mục tiêu chung của toàn tổ chức.
Từ đó xuất hiện nhu cầu vận dụng tri thức ở cấp lãnh đạo và quản lí để phối hợp lao động của con người trên máy móc, quản lý công việc theo các qui trình. Công tác lãnh đạo quản lí bây giờ là sự phối hợp đồng bộ của các lao động chuyên môn trên máy móc để thực hiện được mục tiêu của tổ chức.
Do đó với người lãnh đạo, nhu cầu về tri thức cần thiết cho công tác của mình chủ yếu tập trung ở hai khía cạnh chính: hoạch định chiến lược, chính sách và tổ chức các qui trình làm việc mới phối hợp nhiều chuyên môn mới, trên cơ sở hạ tầng công nghệ đã được thiết lập.
Nói riêng công nghệ thông tin (CNTT) cho lãnh đạo không phải chỉ là việc họ phải đi học cách dùng công cụ xử lí thông tin, máy tính, chương trình, hệ thống thông tin, mà chính là việc họ có tri thức về tác động và ảnh hưởng của CNTT trong thực tế, họ biết cách tổ chức các nhân viên của mình làm việc trên nền tảng cơ sở hạ tầng CNTT để đạt tới mục tiêu của tổ chức.
Điều cần nhấn mạnh là người lãnh đạo trong thời đại công nghệ và tri thức cần có con mắt toàn diện, hệ thống để xem xét các vấn đề, đặc biệt để ý tới khía cạnh công nghệ và con người, để lập kế hoạch phát triển tổ chức trên nền công nghệ mới, phát triển đội ngũ chuyên viên mới.
Đòi hỏi này bao gồm: thay đổi tư duy cục bộ thành tư duy chiến lược, toàn diện. Thay đổi cách quản lí truyền thống trên quan hệ con người thành cách quản lí dựa trên nền tảng NTT, cách quản lí theo dự án, cách quản lí dựa trên tri thức, và hướng tới quản lí các hình thức tổ chức mới. Quản lí theo tổ dự án đang ngày trở thành phổ cập trên thế giới trong khi quản lí quan liêu đang thu hẹp phạm vi của nó.
Quản lí tri thức cũng đang dần trở thành vấn đề chủ yếu cho các tổ chức hiện đại. Để chuẩn bị cho nền tảng phát triển mới, học tập cho toàn tổ chức cần được nhìn nhận theo góc độ mới, xem như một trong những yếu tố chính thúc đẩy phát triển vốn trí tuệ của tổ chức, trên cơ sở kết cấu nền vật lí, máy móc đã hình thành.
Cuốn sách này nhằm mục đích cung cấp cho những người chịu trách nhiệm đưa tiến bộ công nghệ và tri thức vào tổ chức một bức tranh chung về tiến bộ và sự dịch chuyển của lãnh đạo và quản lí trong hoàn cảnh yếu tố công nghệ ngày càng tăng trong mọi tổ chức. Những thay đổi về công cụ lao động tất yếu sẽ đưa tới thay đổi cơ bản trong phương pháp lao động và yêu cầu trước hết cần thay đổi nền tảng tư duy làm việc của mọi người, thay đổi cơ cấu và cách thức quản lí và lãnh đạo truyền thống. Giữ con mắt nhìn bao quát toàn bộ biến chuyển này sẽ giúp cho người lãnh đạo chủ động và vững vàng thích ứng tổ chức của mình trong mọi môi trường biến động.
Cuốn sách này nêu ra các vấn đề chính sau đây: tiến hoá của tổ chức, CNTT đi vào trong các tổ chức, yêu cầu kĩ năng với người lãnh đạo mới, tiến hoá của quản lí, tăng trưởng năng lực tổ chức, quản lí tri thức và học tập trong tổ chức.
Mục lục
Lời nói đầu
Nhập đề
Phần 1. Biến đổi tổ chức trong thời đại Công nghệ thông tin
Chương l: Môi trường và tổ chức
-
Môi trường và tổ chức tiêu hoá
-
Mô hình vòng đời của tổ chức
-
Động lực tăng trưởng của tổ chức
-
Mô hình bộ máy quan liêu
-
Mô hình tổdự án .
-
Tổ chức tiêu hoá liên tục .
Chương 2: Những tác động của công nghệ thông tin đối với tổ chức
-
Công nghệ và tri thức đi vào tổ chức
-
Phát triển hạ tầng Công nghệ thông tin - truyền thông
-
Cách mạng công nghiệp và cách mạng số thức
-
Phát triện của Intemet và WWW
-
Phát triển sản xuất và dùng phần mềm
-
Thay đổi vai trò của CNTT
-
Thương mại điện tử
-
Tổng quan về thương mại điện tử.
-
Các loại hình thương mại điện tử.
-
Các giải pháp để phát triển TMĐT .
-
Mô hình thương mại điện tử .
-
Lợi ích của thương mại điện tử.
-
Chính phủ điện tử.
-
Tổng quan về chính phủ điện tử.
-
Động cơ thúc đẩy thực hiện CPĐT .
-
Lợi ích của CPĐT .
-
Học tập điện tử.
-
Tổng quan về học tập điện tử.
-
Các kiểu hệ thống quản lí trong học tập điện tử
-
Thay đổi mô thức .
Chương 3 : Kết cấu nền CNTT trong tổ chức.
-
Máy tính và xúp dữ liệu
-
Máy tính trong cơ quan doanh nghiệp .
-
Internet và Intranet.
-
Phần cứng máy tính .
-
Phần mềm .
-
Con người.
-
Mạng máy tính cơ quan
-
Các phần mềm quản lí .
-
Phân loại các hệ mềm quản lí.
-
Các công cụ hệ phần mềm trong quản lí .
-
Công cụ văn phòng .
-
Hệ thông tin quản tí MIS/ERPISAP .
-
Nhà kho dữ 1iệu - Khai phá dữ 1iệu .
-
Hệ hỗ trợ quyết định hệ thông tin điều hành
Chương 4: Phát triển nghiệp vụ trên nền Công nghệ thông tin - Truyền thông (CNTT-TT).
-
Tin học hóa: Phát triển vôn trí tuệ.
-
Nghề nghiệp và kĩ năng mới về CNTT .
-
Cách làm việc có nối mạng - "cách làm bi xe "
-
Cách làm việc theo tổ dự án - tổ chức ảo
-
Chuẩn kĩ năng và tổ chức làm việc - học tập .
-
Chuẩn kỹ năng CNTT .
-
Chuẩn kĩ năng là gì? .
-
Khuynh hướng chuẩn kĩ năng CNTT và nghề mới
-
Chuẩn kĩ năng CNTT Nhật Bản .
-
Mô hình nghiệp vụ.
-
Mô hình cơ quan doanh nghiệp .
-
Mô hình doanh nghiệp sản xuất , dịch vụ .
-
Mô hình cơ quan hành chính - dịch vụ
-
Mô hình qui trình nghiệp vụ .
-
Mô hình luồng thông tin .
-
Tổ chức ở Việt Nam.
-
Cách làm việc hành chính..
-
Nếp nghĩ "gia trưởng" .
-
Qui trình làm việc của các tổ chức .
Phần 2. Người lãnh đạo trong thời đại Công nghệ thông tin
Chương 5: Thay đổi tư duy.
-
Tư duy lãnh đạo mới.
-
Tư duy hệ thống, chiến lược và toàn diện .
-
Tư duy lãnh đạo quản lí trên nền công nghệ..
-
Tư duy lãnh đạo quản lí dựa trên tri thức .
-
Thay đổi tư duy lãnh đạo quản tí .
-
Thay đổi tổ chức .
-
Tư duy hệ thống .
-
Tư duy hệ thống là gì?
-
Hệ thống là gì?
-
Tư du.y hệ thống như một viễn cảnh .
-
Tư duy hệ thống như một ngôn ngữ đặc biệt.
-
Tư duy hệ thống như tập các công cụ .
-
Tư duy chiến lược đoán.
-
Tại sao cần tư duy chiến lược về dự án?
-
Tư duy chiến lược về dự án là gì?
-
Cách tiếp cận tư duy chiến lược về dự án.
-
Xây dựng cây mục đích.
-
Xây dựng Khuôn khổ logic
-
Lập sơ đồ trách nhiệm
-
Các bước chủ chết tạo ra Khuôn khổ logic
-
Sáu bước tới kết quả thành công.
-
Các câu hỏi để đưa tới Khuôn khổ logic.
Chương 6: Kĩ năng của người lãnh đạo.
-
Cán bộ lãnh đạo .
-
Các kĩ năng của người lãnh đạo.
-
Kĩ năng trao đổi
-
Năng lượng tâm thức
-
Kĩ năng lắng nghe.
-
Kĩ năng suy tư và hấp thu
-
Kĩ năng diễn đạt bằng lời
-
Kĩ năng viết.
-
Kĩ năng trình bày .
-
Kĩ năng tổ chức họp
-
Làm thế nào để có cuộc họp tết.
-
Điều khiển cuộc họp.
-
Thủ tục họp
Chương 7: Một số chức danh mới của tổ chức trong thời đại CNTT - TT
-
Giám đốc thông tin (CIO)
-
Chức năng của CIO.
-
Trách nhiệm của CIO.
-
Các quan hệ chủ chết của CIO
-
Năng lực cất lõi của CIO.
-
Cấu trúc mô hình CIO
-
Các qui trình của CIO
-
Giám đốc tri thức (CKO) và Giám đốc học tập (CLO)
-
Từ CIO tới CKO.
-
Giám đốc tri thức (CKO)/giám đốc học tập (CLO).
Phần 3. Quản lí trong thời đại thông tin tri thức
Chương 8: Lịch sử phát triển của quản lí.
-
Quản lí mang tính khoa học
-
Phong trào quan hệ con người.
-
Bộ máy quan hệ.
-
Quản lí hành chính
-
Trường phái tài nguyên con người .
-
Tích hợp các lý thuyết quản lý.
-
Môi trường nghiệp vụ .
-
Quản lý dưới tác động công nghệ .
Chương 9: Quản lý dự án.
-
Kĩ năng lãnh đạo đoán.
-
Vòng đời dự án .
-
Giai đoạn đề xuất dự án
-
Pha khởi đầu kế hoạch sơ khởi .
-
Vận động, thuyết phục về đề án
-
Bảng tóm tắt vòng đời quản lí dự án .
-
Tổ chuyên gia đa ngành.
-
Xây dựng tổ.
-
Tổ chức CNTT - quản lí thay đổi..
-
Các chức năng của tổ chức CNTT
-
Cấu trúc của bộ phận CNTT.
-
Quản lí người làm CNTT
Chương 10: Quản lí theo qui trình và mô hình CMMI
-
Mô hình tăng trưởng CMMI
-
Lịch sử phát triển của CMM và CMMI
-
Giới thiệu về CMM
-
Tổng quan về mô hình tăng trưởng năng lực
-
Tăng trưởng tổ chức theo CMMI
-
Hoàn cảnh chuyển đổi tổ chức
-
Chuyển đổi trong hoàn cảnh Việt Nam
-
Nhóm quản lí qui trình .
Chương 11 : Quản lí tri thức và tổ chức tri thức.
-
Quản lí tri thức
-
Tri thức và kinh tế trên thế giới.
-
Bình minh của nền kinh tế tri thức.
-
Các cách tiếp cận tới quản lí sự thay đổi .
-
Định nghĩa về quản lí tri thức
-
Mục đích của quản lí tri thức
-
Quản lí tri thức dành cho ai?
-
Quản lí tri thức bao gồm những gì?
-
Quản lí tri thức không phải là .
-
Kết cấu nền thông tin quốc gia
-
Môi trường tổ chức tạo tri thức .
-
Các loại người tham gia vào tạo tri thức.
-
Tạo ra tầm nhìn tri thức .
-
Phát triển tổ tri thức
-
Xây dựng trường tương tác mật độ cao.
-
Chấp nhận cách quản lý giữa-lên-xuống
-
Chuyển sang tổ chức siêu nguyên bản..
-
Triết lí về tri thức và tổ chức sáng tạo tri thi
Chương 12: Học tập và sáng tạo tri thức
-
Học tập trong tổ chức.
-
Vấn đề học tập.
-
Tổ chức học tập.
-
Tại sao cần quan tâm đến "tổ chức học tập"?
-
Các kiểu học tập.
-
Đặc trưng của tổ chức học tập .
-
Môi trường học tập mới.
-
Quản lí chu trình học tập của tổ chức.
-
Từ việc học cá nhân tới việc học của tổ chức.
-
Chu trình học tập của tổ chức.
-
Mô hình tích hợp.
-
Chu trình học không đầy đủ
-
Quản lí toàn thể chu trình học tập.
-
Thách thức học tập.
-
Học tập trong hoàn cảnh Việt Nam
-
Đào tạo và học tập.
-
Tổ chức học tập.
-
Vấn đề quản lí và tổ chức đào tạo.
-
Sáng tạo tri thức.
-
Sáng tạo tri thức cá nhân..
-
Mô hình tương tác tri thức CE Si.
-
3 Mô hình tạo tri thức năm giai đoạn.
-
Sáng tạo tri thức với công nghệ. Lời kết Nguồn:
NXB Bưu Điện Số lượt đọc:
1636
-
Cập nhật lần cuối:
26/06/2008 09:31:48 AM |