Ra và thực thi quyết định Kỹ năng ra quyết định
Trong công việc hàng ngày, nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp thường xuyên phải đưa ra quyết định. Với những quyết định đơn giản họ có thể dễ dàng đưa ra, không tốn thời gian, mà vẫn hiệu quả. Với những quyết định phức tạp thì nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp phải tốn rất nhiều thời gian, suy nghĩ đau đầu mới có thể đưa ra được, song đôi khi lại không đạt được hiệu quả như mong muốn.
Những quyết định phức tạp lại thường rất quan trọng, có thể ảnh hưởng tới nhiều mặt của doanh nghiệp: chất lượng sản phẩm, dịch vụ, doanh thu, năng suất, sự thành công trên thương trường. Vì vậy, những quyết định này cần phải đưa ra một cách chính xác và hiệu quả nhất. Muốn vậy, bản thân mỗi nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp phải tự trang bị cho mình những kỹ năng ra quyết định cơ bản nhất: phải hiểu, phân loại được các quyết định, từ đó áp dụng các bước ra quyết định và các phong cách ra quyết định một cách linh hoạt, sáng tạo Hiểu thế nào về việc ra quyết định?
Ra quyết định và giải quyết vấn đề có liên quan chặt chẽ với nhau và việc ra quyết định có ảnh hưởng lớn tới toàn bộ doanh nghiệp mà nhà lãnh đạo, quản lý điều hành.
Ra quyết định nhằm giải quyết vấn đề, và chỉ khi có vấn đề người at mới ra quyết định. Vậy thực chất của việc ra quyết định chính là cách giải quyết một vấn đề.
Bất kỳ một nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nào cũng phải thường xuyên đưa ra những quyết định. Những quyết định đó ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới nhân viên và doanh nghiệp của họ. Khi họ đưa ra quyết định đúng đắn, thì họ sớm đạt được mục tiêu đề ra, thậm chí đạt được các lợi ích khác. Khi họ đưa ra quyết định chỉ đúng một phần nào thì họ cũng chỉ đạt được một phần nào kết quả hoặc đạt được kết quả như mong muốn cùng với những tác dụng phụ không mong muốn. Khi họ ra quyết định sai, thì họ sẽ không đạt được mục tiêu đề ra, thậm chí phải nhận thêm nhiều rắc rối. Phân loại quyết định
Dựa vào mức độ ra quyết định, người ta phân ra ba loại quyết định: quyết định theo quy trình chuẩn thường dựa vào những quy định, hướng dẫn, cẩm nang, quyết định mang tính chất tức thời thường phải đưa ra nhanh chóng, quyết định mang tính chất chiều sâu thường phải dành thời gian suy nghĩ, lên kế hoạch.
· Quyết định theo quy trình chuẩn: Thường là những quyết định đơn giản, hàng ngày. Giải pháp cho những quyết định này thường dựa vào các thủ tục, luật lệ, chính sách đã được quy định sẵn. Chẳng hạn quyết định thay đổi giờ làm việc từ mùa đông sang mùa hè của giám đốc, là dựa vào quy định về giờ làm được ghi trong sổ tay nhân viên.
· Quyết định mang tính chất tức thời: Thường là những quyết định nảy sinh bất ngờ, không được báo trước trong những tình huống khẩn cấp. Ví dụ một công ty phân phối linh kiện máy tính ECS đã nhận đơn đặt hàng của đại lý mới thiết lập quan hệ, nhưng đến thời điểm giao hàng thì họ không nhận đủ số lượng từ hãng. Lúc đó nhà quản lý quyết định vay lại hàng từ đại lý cũ để đảm bảo số lượng cho đại lý mới, nhằm đảm bảo uy tín của mình.
· Quyết định mang tính chất chiều sâu: Thường là những quyết định liên quan tới việc đưa ra định hướng hoạc thực hiện sự thay đổi có tầm quan trọng. Những quyết định này đòi hỏi phải được xem xét, thảo luận kỹ lưỡng, đưa ra nhiều hướng giải quyết và cần sự chọn lọc. Khi bạn muốn trở thành doanh nghiệp bán lẻ lớn nhất Việt Nam, bạn cần đưa ra giải pháp sẽ mua lại các doanh nghiệp bán lẻ hay tự xây dựng, phát triển độc lập, để từ đó đưa ra quyết định. Quá trình ra quyết định
Để đưa ra quyết định, lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp cần phải thực hiện các bước theo quy trình sau: xác định được vấn đề, mục tiêu, thu thập thông tin, đưa ra và đánh giá các giải pháp, thực thi giải pháp đã chọn và đánh giá kết quả đạt được
STT |
Các bước thực hiện |
Nội dung |
Ví dụ |
1 |
Xác định vấn đề |
Xác định khoảng cách giữa thực tế đang diễn ra với điều mong muốn đạt được trong tương lai. Lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp cần xem xét dưới nhiều khía cạnh khác nhau |
Chi phí cho phòng hành chính hiện nay là 300 triệu đồng/năm. Yêu cầu đối với phòng hành chính là phải giảm xuống còn 255 triệu/ năm, 15%. Vấn đề là làm thế nào để giảm được 45 triệu |
2 |
Xác định mục tiêu |
Xác định những mục tiêu cụ thể đạt được sau khi thực hiện quyết định, giúp người ra quyết định tập trung được vào sự việc và đây là cơ sở đo lường kết quả của việc ra quyết điịnh
Xác định mức độ quan trọng của mục tiêu theo 3 cấp: Phải, Muốn, Thích
- Các mục tiêu Phải đạt được: Nếu không đạt được những mục tiêu này, quyết định coi như thất bại
- Các mục tiêu Muốn đạt được: Các mục tiêu này cũng quan trọng, nhưng ko nhất thiết phải đạt
- Các mục tiêu Thích đạt được: Đây là những mục tiêu đạt được thì tốt, không đạt được thì cũng ko sao. |
· Phải tìm được khoản cắt giảm 45 triệu đồng
· Phải đảm bảo được công việc như cũ
· Muốn tránh gây ảnh hưởng tới tinh thần làm việc của nhân viên
· Muốn tránh giảm biên chế
· Thích tận dụng dịp này để áp dụng phương thức làm việc linh hoạt hơn |
3 |
Thu thập thông tin |
Lập ra một danh mục các nguồn thông tin liên quan tới vấn đề, từ đó lựa những thông tin phù hợp, đáng tin cậy và chính xác nhất. Với môt danh mục các nguồn thông tin, nhà lãnh đạo, quản lý sẽ không bị rơi vào một núi thông tin khổng lồ |
· Số liệu đầy đủ về các kho ản chi phí
· Lương, thưởng, nhiệm vụ công việc của mỗi nhân viên
· Khả năng giảm chi phí nếu chuyển một vài nhân viên sang làm part time. |
4 |
Đưa ra và đánh giá các giải pháp |
Lập một danh mục, liệt kêt toàn bộ các giải pháp. Suy nghĩ và ước đoán trước những hệ quả, tác động của mỗi giải pháp |
· Giảm chi phí hành chính - không thể - khoản này chỉ chiếm 30% tổng chi phí
· Cho những người có lương cao nghỉ việc (trừ trưởng phòng) - không khả thi
· Yêu cầu 2 nhân viên chuyển sang làm bán thời gian + cắt giảm thêm các khoản khác - có thể thực hiện được |
5 |
Thực thi giải pháp đã chọn |
Thông báo phương án lựa chọn cho những người cần thiết. Lập môt bản kế hoạch hành động cụ thể (xác định ai, làm gì, làm như thế nào, khi nào, xác định các rủi ro...) |
Trưởng phòng hành chính đã chọn được 2 người tự nguyện chuyển sang làm bán thời gian + cắt giảm chi tiêu: điện thoại, hủy một khóa đào tạo, không thay thế máy tính mới. |
6 |
Đánh giá kết quả đạt được |
Xác định các kết quả đạt được có đáp ứng được các mục tiêu đặt ra không, và đáp ứng được đến mức nào. |
Sau 3 tháng tình hình có thay đổi: giảm được chi phí 15%, công việc vẫn đảm bảo, nhân viên trong phòng làm việc vẫn tốt. | Các phong cách ra quyết định
Tùy thuộc vào từng vấn đề, hoàn cảnh và cách thức quản lý mà mỗi người có cách ra quyết định khác nhau. 7 phong cách ra quyết định hay được áp dụng là: phong cách độc đoán, phong cách phát biểu cuối cùng, phong cách nhóm tham gia, phong cách cố vấn, phong cách luật đa số, phong cách dân chủ. Trong đó, phong cách dân chủ là phong cách ra quyết định tốt nhất.
- Phong cách độc đoán: Tự đưa ra quyết định, không tham khảo ý kiến của nhân viên.
- Ưu điểm: tiết kiệm thời gian, thuận lợi đối với việc ra quyết định theo chuẩn, và đối với nhà quản lý, lãnh đạo có kinh nghiệm.
- Nhược điểm: Nhân viên ít quan tâm, dễ bất mãn
- Phong cách phát biểu cuối cùng: Hỏi ý kiến tất cả mọi người trong nhóm, nhưng giữ quyền quyết định cuối cùng
- Ưu điểm: Khai thác được một số nguồn lực và sáng kiến trong nhóm
- Nhược điểm: Nhân viên ít quan tâm
- Phong cách nhóm tham gia: Lập ra một nhóm đưa ra quyết định mà không cần tham khảo í kiến người khác
- Ưu điểm: Itếkit kiệm thời gian, khai thác được nhiều ý tưởng
- Nhược điểm: Nhân viên ít quan tâm, có thể xảy ra xung đột trong nhóm tham gia
- Phong cách cố vấn: Nhà lãnh đạo, quản lý ở vị trí người cố vấn, đưa ra một quyết định để mọi người thảo luận. Nhân viên có thể thay đổi quyết định đó, hoặc đưa ra các quyết định khác. Nhà lãnh đạo, quản lý vẫn giữ quyền quyết định cuối cùng nhưng trên cơ sở ý kiến phản hồi từ nhân viên
- Ưu điểm: Khai thác được nguồn lực và ý tưởng của cả nhóm, thảo luận cởi mở.
- Nhược điểm: Khó xác định đâu là quyết định tốt, đòi hỏi lãnh đạo phải cởi mở
- Phong cách luật đa số: Mọi nhân viên đều tham gia vào quá trình quyết định bằng cách mỗi người có một lá phiếu bình đằng. Nhóm biểu quyết và quyết định cuối cùng là quyết định được nhiều người lựa chọn
- Ưu điểm: Itết kiệm thời gian, kết thúc các cuộc thảo luận
- Nhược điểm: Số ít bị cô lập, nên quyết tâm trong nhóm không cao
- Phong cách dân chủ: Mọi nhân viên đều tham gia vào việc ra quyết định. Một quyết định được chấp nhận khi toàn bộ nhân viên nhất trí về quyết định đó. Sự nhất trí hoàn toàn không phải là mục tiêu bởi vì rất hiếm khi đạt được, nhưng mỗi thành viên của nhóm nên sẵn sàng chấp nhận ý kiến của nhóm trên cơ sở tính hợp lý và tính khả thi. Khi mọi thành viên của nhóm đều chấp nhận thì nhóm đã đạt tới sự nhất trí, và sự đánh giá này có thể được xen như là quyết định của nhóm.
- Ưu điểm: khai thác được mọi nguồn lực, kích thích sự sáng tạo và quyết tâm của nhân viên
- Nhược điểm: tốn nhiều thơi gian, đòi hỏi các thành viên phải có chuyên môn giỏi và kỹ năng làm việc nhóm tốt.
Số lượt đọc:
2765
-
Cập nhật lần cuối:
01/07/2008 03:25:12 PM | |  | Bài liên quan: |  | | | |
|